Chương trình đào tạo ngành Kế toán

 15/07/2020  282

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

(Ban hành theo Quyết định số:  570 /QĐ-ĐHKT&QTKD-ĐT ngày 13  tháng 07 năm 2020

của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh)

Tên chương trình đào tạo: Kế toán

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tên khoa thực hiện CTĐT: Khoa Kế toán

Hình thức đào tạoChính quy

Chương trình đối sánh:

Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân kế toán

Thông tin kiểm định CTĐT:

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

Thời gian đào tạo: 4 năm

  1. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương

2.Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo: Theo quy định về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số: 872/QĐ-ĐHKT&QTKD-ĐT, ngày 20 tháng 08 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.

             Điều kiện tốt nghiệp:        

Điều kiện chung: Theo quy định về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số: 872/QĐ-ĐHKT&QTKD-ĐT, ngày 20 tháng 08 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.

Điều kiện của chương trình đào tạo:

Căn cứ vào danh sách trúng tuyển theo ngành (hoặc nhóm ngành) trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hàng năm được Giám đốc Đại học Thái Nguyên phê duyệt, Nhà trường sắp xếp lớp sinh viên cho thí sinh trúng tuyển theo các ngành (hoặc nhóm ngành) đào tạo.   

Đối với các ngành có nhiều chuyên ngành, đầu khóa học Nhà trường công bố công khai chỉ tiêu đào tạo cho từng chuyên ngành đào tạo. Việc sắp xếp sinh viên vào các chuyên ngành đào tạo được thực hiện theo 1 trong 2 phương pháp sau:

a) Đầu khóa học, căn cứ vào đăng ký chọn chuyên ngành, điểm thi tuyển sinh, đơn vị đào tạo sắp xếp sinh viên vào các chuyên ngành đào tạo. Mỗi sinh viên được đăng ký một số nguyện vọng chọn chuyên ngành theo thứ tự ưu tiên. Nhà trường quy định chỉ tiêu và tiêu chí cụ thể đối với từng chuyên ngành để sinh viên đăng ký.

b) Sau khi học 3 học kỳ, căn cứ vào đăng ký nguyện vọng chọn chuyên ngành và kết quả học tập của sinh viên, Nhà trường sắp xếp sinh viên vào các chuyên ngành đào tạo.

  1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

Mục đích (Goals): Đào tạo cử nhân Kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có đạo đức nghề nghiệp về kế toán; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở và bổ trợ về kinh tế - quản lý và kinh doanh; có kiến thức toàn diện về kế toán; làm tốt công tác kế toán trong các loại hình đơn vị.

Mục tiêu đào tạo (Objectives)    

MT1: Vận dụng được các kiến thức nền tảng liên quan vào công việc của nghề kế toán

MT2: Phát triển năng lực phân tích và giải quyết vấn đề pháp lý, thâm nhập thực tế, có phẩm chất, kỹ năng cá nhân, đạo đức và các trách nhiệm XH khác.

MT3: Tiếp nhận các vụ việc và xác minh các tình huống thực tế, suy luận và phân tích các nội dung pháp lý, viện dẫn các cơ sở pháp luật phù hợp và đưa ra được các phương án giải quyết vấn đề trong chuyên môn kế toán một cách hợp lý.

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có được những khả năng sau:

 1. Về kiến thức

- KT1: Hiểu những kiến thức cơ bản về khoa học lý luận chính trị, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, quy định pháp luật về kinh tế để xác lập thái độ chính trị, ý thức công dân và ý thức cộng đồng học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- KT2: Vận dụng các kiến thức kinh tế cơ bản để giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế nói chung.

- KT3: Áp dụng kiến thức về công nghệ thông tin phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực kế toán.

- KT4: Vận dụng các kiến thức về pháp luật kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán, đạo đức và tôn chỉ nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc kế toán.

- KT 5: Vận dụng các kiến thức về tổ chức công tác kế toán (tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo kế toán...) nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc trong các loại hình đơn vị kế toán.

- KT 6: Lập kế hoạch tài chính, phân tích tình hình tài chính, đánh giá các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo đơn vị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả.

- KT 7: Tổng hợp, phân tích thông tin để tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, hoạch định chính sách tài chính

2. Về kỹ năng

- KN 1: Tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc, dẫn dắt chuyên môn.

- KN 2: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ: Đọc, hiểu, dịch văn bản, giao tiếp bằng ngoại ngữ trong việc thực hiện các công việc kế toán.

- KT 3: Kĩ năng tổng hợp cơ sở dữ liệu của đơn vị để lập các báo cáo kế toán (BCKT tài chính, BCKT quản trị)

- KN 4: Lập luận, tư duy hệ thống và giải quyết các vấn đề; khám phá và nghiên cứu các kiến thức trong lĩnh vực kế toán.

- KN 5: Lập, kê khai, quyết toán thuế…, truyền đạt vấn kế toán bằng văn bản, thuyết trình… trong các loại hình đơn vị kế toán

3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm                   

- NT1: Làm việc độc lập, có kĩ năng phản biện và làm việc nhóm, đàm phán với đối tác. Có năng lực lập kế hoạch dự toán, quản lý nguồn nhân lực của đơn vị kế toán.

- NT2: Có phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp và xã hội. Nhận thức rõ về trách nhiệm nghề nghiệp, tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh tế.

- NT3: Tự định hướng, thích nghi với công việc kế toán thuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Hướng dẫn, kiểm tra các công việc kế toán của bản thân và của đồng nghiệp.

Chuẩn đầu ra (Program outcomes)

 hiệu

Chuẩn đầu ra

Trình độ

năng lực

1.

Kiến thức

 

1.1

Hiểu những kiến thức cơ bản về khoa học lý luận chính trị, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, quy định pháp luật về kinh tế để xác lập thái độ chính trị, ý thức công dân và ý thức cộng đồng học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

2

1.2

Vận dụng các kiến thức kinh tế cơ bản để giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế nói chung.

3

1.3

Áp dụng kiến thức về công nghệ thông tin phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực kế toán.

3

1.4

Vận dụng các kiến thức về pháp luật kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán, đạo đức và tôn chỉ nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc kế toán.

3

1.5

Vận dụng các kiến thức về tổ chức công tác kế toán (tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo kế toán...) nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc trong các loại hình đơn vị kế toán.

3

1.6

Lập kế hoạch tài chính, phân tích tình hình tài chính, đánh giá các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo đơn vị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả.

4

1.7

Tổng hợp, phân tích thông tin để tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, hoạch định chính sách tài chính.

5

2.1

Kỹ năng

 

2.1.

Tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc, dẫn dắt chuyên môn

3

2.2.

Sử dụng thành thạo ngoại ngữ: Đọc, hiểu, dịch văn bản, giao tiếp bằng ngoại ngữ trong việc thực hiện các công việc kế toán.

3

2.3

Kĩ năng tổng hợp cơ sở dữ liệu của đơn vị để lập các báo cáo kế toán (BCKT tài chính, BCKT quản trị)

3

2.4

Lập luận, tư duy hệ thống và giải quyết các vấn đề; khám phá và nghiên cứu các kiến thức trong lĩnh vực kế toán.

3

2.5

Lập, kê khai, quyết toán thuế…, truyền đạt vấn kế toán bằng văn bản, thuyết trình… trong các loại hình đơn vị kế toán

4

3.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

 

3.1.

Làm việc độc lập, có kĩ năng phản biện và làm việc nhóm, đàm phán với đối tác. Có năng lực lập kế hoạch dự toán, quản lý nguồn nhân lực của đơn vị kế toán.

3

3.2.

Có phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp và xã hội. Nhận thức rõ về trách nhiệm nghề nghiệp, tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh tế.

2

3.3

Tự định hướng, thích nghi với công việc kế toán thuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Hướng dẫn, kiểm tra các công việc kế toán của bản thân và của đồng nghiệp.

4

  1. Khối lượng kiến thức toàn khoá:125 tín chỉ

(không bao gồm khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

2.Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

TT

Mã HP

Học phần

Số TC

Số tiết

Học phần  trước, học phần tiên quyết

Ghi chú

 

LT

TH

 

<1>

 

<2>

<3>

<4>

<5>

 

<6>

 

<7>

 

  I.

Phần Kiến thức đại cương

32

   

 

 

 

1

MPL 121

Triết học Mác-Lênin

3

36

18

 

 

 

2

MLP 132

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

2

24

12

Triết học Mác-Lênin

 

 

3

VCP131

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

24

12

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị Mác - Lênin

 

 

4

HCM121

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

24

12

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị Mác – Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học

 

 

5

VCP 121

Lịch sử Đảng CSVN

2

36

18

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị Mác – Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học, tư  tưởng Hồ Chí Minh

 

 

6

LAW121

Pháp luật đại cương

2

24

12

 

 

 

7

GIF131

Tin học đại cương

3

36

18

 

 

 

8

PST131

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

36

18

Toán kinh tế

 

 

9

MAE131

Toán kinh tế

3

36

18

 

 

 

10

ENG121

Tiếng Anh 1

2

24

12

 

 

 

11

ENG122

Tiếng Anh 2

2

24

12

Tiếng Anh  1

 

 

12

ENG123

Tiếng Anh 3

2

24

12

Tiếng Anh  1,2

 

 

13

ENG124

Tiếng Anh 4

2

24

12

Tiếng Anh  1,2,3

 

 

14

ENG125

Tiếng Anh 5

2

24

12

Tiếng Anh  1,2,3,4

 

 

15

PHE011

Giáo dục thể chất 1

30 tiết

   

 

 

 

16

PHE012

Giáo dục thể chất 2

30 tiết

   

Giáo dục thể chất 1

 

 

17

PHE013

Giáo dục thể chất 3

30 tiết

   

Giáo dục thể chất 1,2

 

 

18

 

Giáo dục quốc phòng

5 tuần

   

 

 

 

II

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

83

   

 

 

 

II.1

Kiến thức cơ sở ngành

30

   

 

 

 

 

Bắt buộc

24

 

 

 

 

 

19

MIE231

Kinh tế vi mô 1

3

36

18

 

 

 

20

MAE231

Kinh tế vĩ mô 1

3

36

18

Kinh tế vi mô 1

 

 

21

MAN231

Quản trị học (căn bản)

3

36

18

 

 

 

22

FAM231

Tài chính - tiền tệ

3

36

18

 

 

 

23

PSE231

Nguyên lý thống kê

3

36

18

 

 

 

24

ACT231

Nguyên lý kế toán

3

36

18

 

 

 

25

GEM231

Marketing căn bản

3

36

18

 

 

 

26

BAU331

Kiểm toán căn bản

3

36

18

 

 

 

 

Tự chọn

 

6

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 1

3

 

 

 

 

 

 

27

ELA231

Luật Kinh tế (căn bản)

3

36

18

Pháp luật đại cương

 

 

28

HET231

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

36

18

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị Mác - Lênin

 

 

29

MAS331

Thương mại điện tử

3

36

18

 

 

 

30

TPR231

Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

3

36

18

 

 

 

 

Tổ hợp 2

3

 

 

 

 

 

31

ECO231

Kinh tế lượng

3

36

18

Toán cao cấp, xác suất thống kê, Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô.

 

 

32

SRM231

Phương pháp NCKH

3

36

18

Nguyên lý thống kê

 

 

33

DED331

Soạn thảo các VB quản lý kinh tế

3

36

18

 

 

 

II.2

Kiến thức ngành

24

   

 

 

 

 

Bắt buộc

15

   

 

 

 

 

34

FIA331

Kế toán tài chính 1

3

36

18

Nguyên lý kế toán

 

 

35

FIA332

Kế toán tài chính 2

3

36

18

Nguyên lý kế toán, kế toán tài chính 1

 

 

36

 PAS331

Lập và phân tích báo cáo tài chính

3

36

18

 

 

 

37

AOR331

Tổ chức công tác kế toán

3

36

18

Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1

 

 

38

TAA331

Kế toán thuế

3

36

18

Kế toán tài chính

 

 

 

Tự chọn

9

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 1

 

 

 

 

 

 

39

IAC331

Kế toán quốc tế

3

36

18

Nguyên lý kế toán

 

 

40

 LAS331

Luật và chuẩn mực kế toán

3

36

18

Nguyên lý kế toán

 

 

41

LST331

Luật và chuẩn mực kiểm toán

3

36

18

Nguyên lý kế toán

 

 

 

Tổ hợp 2

 

 

 

 

 

 

 

42

BAP331

Thực hành kế toán trong DN

3

15

60

 

 

 

43

TAP331

Thực hành kế toán thuế

3

15

60

 

 

 

 

 Tổ hợp 3

 

 

 

 

 

 

44

IBA331

Quản trị doanh nghiệp

3

36

18

 

 

 

45

PUF331

Tài chính công

3

36

18

 

 

 

46

SMK331

Thị trường chứng khoán

3

36

18

 

 

 

47

CFI331

Tài chính doanh nghiệp

3

36

18

 

 

 

II.3

Kiến thức chuyên ngành

27

 

 

 

 

 

 

Bắt buộc

15

 

 

 

 

 

48

APO331

Kế toán Hành chính sự nghiệp

3

36

18

Nguyên lý kế toán

 

 

49

FAC331

Kiểm toán BCTC

3

36

18

Kiểm toán căn bản, kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán

 

 

50

MAA331

Kế toán quản trị

3

36

18

Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, quản trị học

 

 

51

CAC331

Kế toán máy

3

15

60

Nguyên lý kế toán, KTTC1

 

 

52

BAA331

Kế toán ngân hàng

3

36

18

Nguyên lý kế toán

 

 

 

Tự chọn

12

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 1

 

 

 

 

 

 

53

BAC331

Kế toán bảo hiểm

3

36

18

Nguyên lý kế toán, KTTC1

 

 

54

BUD331

Kiểm toán ngân hàng

3

36

18

 

 

 

55

BCA331

Kế toán xây dựng cơ bản

3

36

18

 

 

 

 

 

Tổ hợp 2

 

 

 

 

 

 

56

CAS331

Kế toán thương mại dịch vụ

3

36

18

 

 

 

57

STA331

Kế toán chứng khoán

3

36

18

 

 

 

 

 

Tổ hợp 3

 

 

 

 

 

 

58

AIS331

Hệ thống thông tin kế toán

3

36

18

 

 

 

59

ACF331

Kế toán công ty

3

36

18

 

 

 

 

 

Tổ hợp 4

 

 

 

 

 

 

60

PRA331

Thực hành Kiểm toán BCTC

3

15

60

 

 

 

61

APP331

Thực hành kế toán HCSN

3

15

60

 

 

 

62

PMA331

Thực hành kế toán quản trị

3

15

60

 

 

 

II.4

 

Thực tập môn học

2

   

 

 

 

III

 

Thực tập tốt nghiêp

4

   

 

 

 

IV

 

Khóa luận tốt Nghiêp

6

   

 

 

 

 VI

Tự chọn thay thế khóa luận

6

   

 

 

 

 

Tổ hợp 1

 

 

 

 

 

 

63

INA331

Kiểm toán nội bộ

3

36

18

Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1

 

 

64

INC331

Kiểm soát nội bộ

3

36

18

 

 

 

65

MAC331

Kiểm soát quản lý

3

36

18

 

 

 

 

Tổ hợp 2

 

 

 

 

 

 

66

BAC331

Kế toán ngân sách

3

36

18

 

 

 

67

SEA331

Kế toán DN vừa và nhỏ

3

36

18

 

 

 

 

Tổng toàn khóa

125

   

 

 

 

c) Đề cương của các học phần[1] (Phụ lục 1)

6. Nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy2 (Phụ lục 2)

7. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

7.1. <.Triết học Mac – Lê Nin>   <03> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 03 tín chỉ, LT: 36 tiết, thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về môn học Triết học Mác – Lênin, từ đó giúp sinh viên có khả năng nắm vững những vấn đề lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin: vật chất và ý thức; phép biện chứng duy vật; lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng; hình thái kinh tế - xã hội; giai cấp và dân tộc; nhà nước và cách mạng; ý thức xã hội; triết học về con người. Bên cạnh đó, học phần sẽ giúp người học có khả năng phân tích các vấn đề thực tiễn của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước và trên thế giới.

7.2.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Triết học Mác – Lênin

- Môn học tiên quyết: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần giúp sinh viên có khả năng hiểu, phân tích những vấn đề lý luận cơ bản như: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường (KTTT); Sản xuất giá trị thặng dư ; Cạnh tranh và độc quyền trong KTTT; KTTT định hướng XHCN và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Từ đó hướng tới việc hình thành kỹ năng, tư duy, tầm nhìn của sinh viên khi tham gia hệ thống các hoạt động kinh tế xã hội sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo của nhà trường.

7.3.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin

- Môn học tiên quyết: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: môn học nghiên cứu về những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để thực hiện sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản (và các chế độ tư hữu) lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa Cộng sản.

7.4.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

- Môn học tiên quyết: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho sinh viên những vấn đề cơ bản về quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng về: vấn đề độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Đảng Cộng sản Việt Nam; xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân; đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế; văn hóa, đạo đức và xây dựng con người. Qua đó giúp sinh viên chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng Cộng sản Việt Nam và của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

7.5.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Môn học tiên quyết: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho sinh viên những hiểu biết về những kiến thức cơ bản, cốt lõi, hệ thống về sự ra đời của Đảng (1920 -1930), quá trình Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930 -1945), lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945 - 1975), lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975 - 2018). Qua đó khẳng đinh các thành công, nêu lên các hạn chế, tổng kết những kinh nghiệm về sự lãnh đạo cách mạng của Đảng để giúp người học nâng cao nhận thức, niềm tin đối với Đảng và khả năng vận dụng kiến thức đã học vao thực tiễn công tác, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

7.6.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức lý luận về nhà nước, pháp luật và một số ngành luật cụ thể trong hệ thống pháp luật Việt Nam trước khi người học tiếp cận với những vấn đề khác thuộc chuyên ngành đào tạo. Môn học được thiết kế gồm 2 nội dung: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật; một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật của Việt Nam. Học phần giúp sinh viên có khả năng phân tích các vấn đề lý luận chung về nhà nước, pháp luật. Ngoài ra, học phần này cũng cung cấp khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tế.

7.7.    <03> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 03 tín chỉ, LT: 36 tiết, thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Tin học đại cương trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về máy tính và Internet, phần cứng, phần mềm, hiểu rõ cách thức hoạt động cơ bản của hệ điều hành Windows, mua sắm máy tính, tự tin thuyết trình, khai thác máy tính an toàn và hiệu quả. Sau khi học xong môn này, người học có thể sử dụng thành thạo máy tính trong các công việc như soạn thảo văn bản, sử dụng bảng tính điện tử, phần mềm trình chiếu báo cáo khai thác và sử dụng Internet, sử dụng công cụ trình chiếu, khai thác và sử dụng các phần mềm ứng dụng khác. Qua những kiến thức rất cơ bản đã được trang bị này, sinh viên có thể tự học và áp dụng các kiến thức này vào từng công việc cụ thể sau này.

7.8.    <03> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 03 tín chỉ, LT: 36 tiết, thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Toán kinh tế

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học song hành: không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Lý thuyết xác suất và thống kê toán học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về xác suất và thống kê. Các định nghĩa cơ bản về xác suất được đưa vào chương 1. Chương 2 giới thiệu các khái niệm và các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên. Các chương 3,4,5,6 dành cho thống kê. Lý thuyết mẫu được trình bày trong chương 3. Chương 4 giới thiệu về ước lượng tham số, hai dạng ước lượng tham số là ước lượng điểm và ước lượng khoảng. Chương 5 bao gồm bài toán kiểm định giả thuyết thống kê, kiểm định tham số và một số kiểm định phi tham số thông dụng. Chương 6 dành cho bài toán phân tích tương quan và hồi quy.

7.9.    <03> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 03 tín chỉ, LT: 36 tiết, thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: không

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học song hành: không

- Tóm tắt nội dung học phần:    Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản sau: (i) Sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính. Trên cơ sở kiến thức cơ bản đó, giải quyết một số mô hình tuyến tính trong phân tích kinh tế. (ii) Sinh viên được tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất về hàm một biến và nhiều biến cụ thể: về tính liên tục, về các đạo hàm riêng, qua đó sinh viên sẽ nghiên cứu các ứng dụng của đạo hàm trong kinh tế. Đồng thời, trang bị cho sinh viên về cực trị không có điều kiện, có điều kiện của hàm nhiều biến, nghiên cứu một số mô hình kinh tế liên quan đến cực trị của hàm nhiều biến. (iii) Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về phương trình vi phân như phương trình vi phân tuyến tính cấp 1, phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng và một số mô hình ứng dụng của phương trình vi phân trong phân tích kinh tế.

7.10.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: không

- Môn học tiên quyết: không

- Tóm tắt nội dung học phần: Tiếng Anh học phần 1 là một hợp phần của Tiếng Anh cơ bản trong chương trình đào tạo cử nhân các ngành kinh tế trong phạm vi đào tạo của nhà trường. Nội dung khoá học được thiết kế theo 4 chủ điểm thuộc các lĩnh vực từ con người, nơi chốn, và các hoạt động thường ngày Mỗi bài (Unit) được thiết kế bao gồm các phần giới thiệu về ngữ pháp, từ vựng, phát âm, phát triển 4 kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết có ứng dụng vào thực tế và phát triển tư duy tích cực. Mỗi bài học có những hoạt động phát triển ngôn ngữ phong phú bằng các ngữ liệu từ National Geographic Bên cạnh đó, cuối mỗi bài học có nội dung ôn tập nhằm hệ thống hóa kiến thức mà sinh viên đã học  Ngoài ra, các bài tập bổ trợ trong hệ thống bài tập trực tuyến giúp cho sinh viên có thể chủ động lên kế hoạch cho việc tự học ở nhà.

7.11.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Tiếng Anh học phần 1

- Môn học tiên quyết: Tiếng Anh học phần 1

- Tóm tắt nội dung học phần: Tiếng Anh học phần 2 là một hợp phần của Tiếng Anh cơ bản trong chương trình đào tạo cử nhân các ngành kinh tế trong phạm vi đào tạo của nhà trường, là bước tiếp theo trên lộ trình chuẩn đầu ra về ngoại ngữ giai đoạn I theo chương trình Đề án ngoại ngữ của nhà trường. Nội dung học phần bao gồm 4 chủ điểm bao gồm đồ ăn thức uống, các chuyến đi, tiền tệ và ngoại hình con người. Mỗi bài được thiết kế đảm bảo về mặt kiến thức bao gồm các phần giới thiệu về ngữ pháp, từ vựng, phát âm, phát triển 4 kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết có ứng dụng vào thực tế cuộc sống cũng như nhằm phát triển kỹ năng tư duy phản biện. Không những thế, nội dung kiến thức được sắp xếp một cách khoa học đảm bảo về mặt phương pháp dạy học, cuối mỗi bài học đều có nội dung ôn tập nhằm hệ thống hóa kiến thức mà sinh viên đã học. Ngoài ra, các bài tập bổ trợ trong hệ thống bài tập trực tuyến giúp cho sinh viên có thể chủ động lên kế hoạch cho việc tự học ở nhà.

7.12.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Tiếng Anh học phần 1,2

- Môn học tiên quyết: Tiếng Anh học phần 1,2

- Tóm tắt nội dung học phần: Tiếng Anh học phần 3 là môn học tiếp nối môn học tiếng Anh học phần 1 và tiếng Anh học phần 2 và là một trong số các môn học bắt buộc trong chương trình giảng dạy hệ đại học chính quy của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Môn học được thiết kế nhằm cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng ở cấp độ sơ cấp về các các lĩnh vực như từ vựng, ngữ pháp, đời sống thực, cách phát âm, kỹ năng tư duy phản biện cũng như phát triển tổng hợp 4 kỹ năng ngôn ngữ gồm: Nghe, nói, đọc, viết; từ đó tạo nền tảng giúp sinh viên đạt chuẩn đầu ra và sử dụng tiếng Anh thành thạo trong học tập, cuộc sống và công việc trong tương lai.

7.13.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Tiếng Anh học phần 1,2,3

- Môn học tiên quyết: Tiếng Anh học phần 1,2,3

- Tóm tắt nội dung học phần: Trong học phần này, sinh viên sẽ được tiếp cận với các hiện tượng ngữ pháp, hệ thống từ vựng cũng như các tình huống giao tiếp ở cấp độ sơ trung cấp (Trình độ A2-B1 theo khung năng lực Châu Âu) Bốn kỹ năng giao tiếp cơ bản Nghe, Nói, Đọc, Viết được chú trọng và phát triển thông qua các hoạt động ngôn ngữ cụ thể và đa dạng  Học phần gồm 4 bài học được ph n theo chủ điểm khác nhau như Thói quen sinh hoạt, Cuộc sống hằng ngày, Giải trí, Kì nghỉ. Mỗi bài học đều có những hoạt động phát triển từ vựng, những hiện tượng ngữ pháp thiết yếu, các cơ hội luyên tập kỹ năng nghe, nói cũng như các ngữ liệu phong phú cho việc rèn luyện kỹ năng đọc và viết. Bên cạnh đó, cuối mỗi bài học đều có một hệ thống các bài tập bổ trợ để sinh viên có thể củng cố kiến thức và kỹ năng được học.

7.14.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: 02 tín chỉ, LT: 24 tiết, thực hành: 12 tiết

- Môn học trước: Tiếng Anh học phần 1,2,3,4

- Môn học tiên quyết: Tiếng Anh học phần 1,2,3,4

- Tóm tắt nội dung học phần: Trong học phần này, sinh viên sẽ được tiếp cận với các hiện tượng ngữ pháp, hệ thống từ vựng cũng như các tình huống giao tiếp ở cấp độ sơ trung cấp (Trình độ A2-B1 theo khung năng lực Châu Âu). Bốn kỹ năng giao tiếp cơ bản Nghe, Nói, Đọc, Viết được chú trọng và phát triển thông qua các hoạt động ngôn ngữ cụ thể và đa dạng. Học phần gồm 4 bài học được phân theo chủ điểm khác nhau như Cảm xúc, Giải trí và Thời trang, Du lịch và Trải nghiệm. Mỗi bài học đều có những hoạt động phát triển từ vựng, những hiện tượng ngữ pháp thiết yếu, các cơ hội luyên tập kỹ năng nghe, nói cũng như các ngữ liệu phong phú cho việc rèn luyện kỹ năng đọc và viết. Bên cạnh đó, cuối mỗi bài học đều có một hệ thống các bài tập bổ trợ để sinh viên có thể củng cố kiến thức và kỹ năng được học.

7.15.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: LT: 4 tiết, Thực hành: 26 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: 

GDTC 1 là môn học bắt buộc áp dụng giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất của nhà trường. Học phần này bao gồm các kiến thức cơ bản nhập môn GDTC tại bậc đại học: Bài tập đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung và các bài tập liên hoàn tay không và bài tập liên hoàn với gậy thể dục, kiến thức về y học thể thao...Trang bị cho sinh viên kỹ năng tự tập luyện thể thao, từng bước hình thành thói quen vận động thường xuyên rèn luyện sức khỏe.

7.16.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: LT: 4 tiết, Thực hành: 26 tiết

- Môn học trước: môn GDTC 1

- Môn học tiên quyết: môn GDTC 1

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần GDTC 2 là học phần giới thiệu về kỹ thuật môn học Điền Kinh (kỹ thuật chạy cự ly trung bình). Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ thuật cơ bản nhất của môn chạy cự ly trung bình và các kiến thức về y học thể thao, chấn thương thường gặp trong vận động thể thao. Vận dụng các kiến thức đã học để tự tập luyện và thi đấu, tạo điều kiện cho sinh viên từng bước hình thành thói quen vận động thường xuyên.

7.17.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: LT: 4 tiết, Thực hành: 26 tiết

- Môn học trước: môn GDTC 1 và GDTC 2

- Môn học tiên quyết: môn GDTC 1

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần GDTC 3 là học phần giới thiệu về kỹ thuật môn học Bóng chuyền. Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ thuật cơ bản nhất của môn bóng chuyền. Giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học để tự tập luyện và thi đấu, tạo điều kiện cho sinh viên hình thành thói quen vận động thường xuyên từng bước nâng cao trình độ thể thao trong sinh viên trường đại học.

7.18.    <02> tín chỉ

Phân bố thời gian học tập: LT: 5 tuần

7.19. Học phần: Kinh tế học vi mô 1                    Mã số HP MIE231          

- Số tín chỉ: 3 TC;             Số tiết lý thuyết: 36 tiết;             Số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Kinh tế học vi mô 1 cung cấp cho sinh viên kiến thức về hành vi và cách thức ra quyết định của các thành viên trong nền kinh tế. Học phần bao gồm một số nội dung cơ bản về: Lý thuyết cầu - cung và cơ chế hình thành giá cả của thị trường; Tác động từ sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường; Độ co giãn của cầu, cung và ứng dụng của các hệ số này trong thực tế; Lý thuyết hành vi người tiêu dùng; Lý thuyết hành vi người sản xuất; Quyết định sản xuất của doanh nghiệp trong những thị trường khác nhau; Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động; Thất bại của thị trường và giải pháp can thiệp của Chính phủ.

7.20. Học phần: Kinh tế học vĩ mô 1                    Mã số HP MAE231          

- Số tín chỉ: 3 TC;             Số tiết lý thuyết: 36 tiết;             Số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Kinh tế học vi mô 1

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Kinh tế học vĩ mô 1 là môn học cơ sở của khối ngành kinh tế. Môn học giới thiệu những nguyên lý cơ bản của kinh tế học vĩ mô; sự vận hành của nền kinh tế một nước, các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như, thu nhập quốc dân, tổng sản phẩm quốc dân, tổng cung, tổng cầu, lạm phát, thất nghiệp..., các chính sách vĩ mô của Chính phủ mỗi quốc gia như tài khoá, tiền tệ… nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ.

7.21. Học phần: Quản trị học  Mã số HP: MAN231          

- Số tín chỉ 03 TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung cơ bản của môn quản trị học gồm: Giới thiệu các vấn đề chung về quản trị, các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, điểu khiển, kiểm soát và các phương pháp quản trị xung đột ... Giúp cho người học nhận thức được cơ sở khoa học của hoạt động quản trị,  vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn quản trị, chuẩn bị cho sinhviên những kiến thức cơ bản về quản trị tạo điều kiện thuận lợi để học tốt các môn học khoa học nghiệp vụ chuyên ngành như QT Marketing; QT nhân lực; QT ngân hàng; Quản lý kinh tế, Kế toán quản trị….

7.22. Học phần: Tài chính tiền tệ, Mã số HP: FAM231

Số tín chỉ 3 TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành:18  tiết

- Môn học trước: Kinh tế vi mô 1

- Môn học tiên quyết: Triết học Mác Lênin

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Tài chính tiền tệ 1 trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lĩnh vực tài chính - tiền tệ trong nền kinh tế thị trường như: Tổng quan về tiền tệ; Tổng quan về tài chính; Tài chính công; Tài chính doanh nghiệp; Tín dụng; Bảo hiểm và Tài chính quốc tế giúp sinh viên có khả năng vận dụng vào thực tiễn công tác trong lĩnh vực kinh tế và quản lý. Đồng thời, học phần Tài chính tiền tệ trang bị kỹ năng nghề nghiệp (chuyên môn) và kỹ năng mềm, năng lực tự chủ và trách nhiệm giúp sinh viên rèn luyện các phẩm chất đạo đức và ý thức tổ chức kỷ luật, tích cực học tập nâng cao nhận thức về lĩnh vực tài chính tiền tệ góp phần hình thành tư duy độc lập, khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực kinh tế và quản lý.

7.23. Học phần: Nguyên lý thống kê                                Mã số HP: PRS231

- Số tín chỉ: 3 TC;             Số tiết lý thuyết: 36 tiết;             Số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Lý thuyết xác suất và thống kê toán; Toán kinh tế

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản để nhận biết và mô tả được các khái niệm, quá trình nghiên cứu thống kê, hệ thống các chỉ tiêu của các vấn đề kinh tế xã hội và các phương pháp phân tích thống kê trong phân tích mối liên hệ giữa các biến số kinh tế. Trong quá trình học, người học sẽ hiểu, biết và thực hành quá trình nghiên cứu thống kê, vận dụng được các hình thức tiến hành điều tra, thu thập thông tin; lựa chọn phương pháp chọn mẫu phù hợp trong từng vấn đề nghiên cứu; vận dụng được các công cụ tổng hợp thống kê

7.24. Học phần: Nguyên lý kế toán, Mã số HP: ACT231       

- Số tín chỉ: 3TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: “Không”

- Môn học tiên quyết: “Không”

- Môn học song hành: Luật và chuẩn mực kế toán

- Tóm tắt nội dung học phần:

Nguyên lý kế toán là học phần cơ sở trong chương trình đào tạo cử nhân kinh tế nói chung, chuyên ngành kế toán nói riêng. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kế toán, là nền tảng khoa học của khoa học kế toán và kinh tế. Những quy định mang tính nguyên tắc chung về kế toán, đối tượng nghiên cứu và các phương pháp kế toán sử dụng để thực hiện vai trò là một trong các công cụ quản lý kinh tế đối với nhà quản lý. Học phần cung cấp cho người học có được các kỹ năng cơ bản của một người làm công tác kế toán, tập hợp, hệ thống hóa và xử lý các dữ liệu kế toán một cách cơ bản. Đồng thời, với kiến thức khoa học giúp người học tiếp tục nghiên cứu kế toán chuyên ngành, nghiên cứu sâu trong lĩnh vực kế toán tài chính.

7.25. Học phần: Marketing Căn bản, Mã số HP: GEM321           

  • Số tín chỉ 3 TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết
  • Môn học tiên quyết: Kinh tế vi mô,
  • Môn học trước: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Môn học song hành: không
  • Tóm tắt học phần: Học phần marketing căn bản cung cấp cho người học những kiến thức căn bản nhất trong lĩnh vực marketing, giúp người học bước đầu vận dụng các kiến thức kỹ năng của môn học vào các hoạt động marketing của doanh nghiệp.

         Môn học giúp sinh viên hiểu được các quan điểm khác nhau về marketing.Sự cần thi���t cũng như vai trò của hoạt động marketing trong sản xuất kinh doanh.Nắm  được thế nào là thị trường, phân khúc thị trường. Cách xác định trường mục tiêu và định vị sản phẩm, định vị thương hiệu trên thị trường.Biết được vì sao phải nghiên cứu tiến trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng và các yếu tố tác động đến tiến trình quyết định mua hàng đó. Hiểu rõ và có thể vận dụng trong thực tiễn các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách truyền thông, cũng như cách thức hiệu quả nhất để phối hợp các chiến lược ấy lại với nhau để tạo ra một chiến lược marketing- mix độc đáo nhất so với các đối thủ cạnh tranh.

7.26. Học phần: Kiểm toán căn bản (Basic Audit)   Mã số HP: BAU 331           

Số tín chỉ: 03 TC,  Số tiết  LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

-  Môn học song hành:  Không

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần này cung cấp cho người học lý thuyết cơ bản về kiểm toán như: khái niệm, bản chất của kiểm toán, chức năng của kiểm toán, các loại kiểm toán, các khái niệm cơ bản liên quan đến kiểm toán và ý nghĩa của kiểm toán trong công tác quản lý, các khái niệm sử dụng trong kiểm toán, khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ, các kỹ thuật kiểm toán và quy trình kiểm toán.

7.27. Học phần: Luật Kinh tế căn bản, Mã số HP: ELA231          

Số tín chỉ: 03 TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Pháp luật đại cương

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và thiết thực về pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường như: Khái quát chung về luật kinh tế; vấn đề thành lập, tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh; hợp đồng trong kinh doanh thương mại; giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại, pháp luật về phá sản; pháp luật lao động... Ngoài ra, học phần này cũng cung cấp khả năng vận dụng kiến thức đã học để tránh được những hành vi vi phạm pháp luật khi hoạt động kinh doanh, biết lựa chọn các mô hình kinh doanh thích hợp và sử dụng các công cụ pháp lý để tiến hành kinh doanh một cách có hiệu quả và bảo vệ hữu hiệu quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

7.28. Học phần: Lịch sử các học thuyết kinh tế             Mã số HP: HET231         

- Số tín chỉ: 3 TC;             Số tiết lý thuyết: 36 tiết;             Số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần bao gồm những nội dung cơ bản của Lịch sử các học thuyết kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu tìm hiểu về lịch sử phát triển của khoa học kinh tế cho sinh viên; Giới thiệu những quan điểm tư tưởng và học thuyết kinh tế cơ bản qua các thời đại lịch sử, quá trình phát sinh, phát triển, đấu tranh và thay thế lẫn nhau giữa các học thuyết kinh tế, và nhất là ý nghĩa của từng học thuyết trong xây dựng và phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam.

7.29. Học phần: Thương mại điện tử ,Mã số HP: ECM331

Số tín chỉ: 3TC, Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 36 tiết

- Môn học trước:

- Môn học tiên quyết: Không

- Tóm tắt nội dung học phần:

Thương mại điện tử đã được đưa vào là một môn học bắt buộc trong các trường đại học khối ngành kinh tế, nhằm đào tạo ra một nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực này. Ngoài ra, các bộ ngành trung ương cũng xúc tiến hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử tạo nên sự phát triển bền vững cho thương mại điện tử tại Việt Nam. Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về thương mại điện tử, kinh doanh trên Internet, quảng cáo trên mạng, thanh toán điện tử, dịch vụ khách hàng trực tuyến, Logistics trong thương mại điện tử. Ngoài ra còn trang bị cho sinh viên kỹ năng tạo lập một hoạt động kinh doanh trên mạng cơ bản.

7.30. Học phần: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương                    Mã số HP: TPR331         

Số tín chỉ: 3TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành:18 tiết

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học trước: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh quốc tế; các nghiệp vụ giao dịch và thanh toán trên thị trường ngoại thương; các điều kiện thương mại quốc tế được áp dụng rộng rãi; các nội dung liên quan đến việc ký kết hợp đồng thương mại quốc tế và các công việc cần chuẩn bị cho một quá trình giao dịch; các nghiệp vụ, chứng từ thanh toán quốc tế và quá trình giao dịch ngoại thương giúp người học hình thành những kỹ năng cần thiết để trở thành một nhà quản lý các nghiệp vụ ngoại thương, quản lý các giao dịch kinh doanh quốc tế.

7.31. Học phần: Kinh tế lượng                  Mã số HP: ECO231

- Số tín chỉ: 3 TC;             Số tiết lý thuyết: 36 tiết;             Số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên một tập hợp những kiến thức và kỹ năng cơ bản trong phân tích và dự báo liên quan đến kinh tế vĩ mô và đầu tư tài chính như lạm phát, lãi suất, tổng sản phẩm quốc dân, xây dựng danh mục đầu tư tài chính, định giá cổ phiếu, quản lý rủi ro… với sự hỗ trợ của phần mềm thống kê EVIEWS.

7.32. Học phần: Phương pháp NCKH                  Mã số HP: SRM231

- Số tín chỉ: 3 TC;             Số tiết lý thuyết: 36 tiết;             Số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý thống kê, Kinh tế lượng

- Môn học tiên quyết: không

- Môn học song hành:

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học trang bị cho người học kiến thức tổng quan về nghiên cứu khoa học. Từ việc hình thành ý tưởng nghiên cứu, học phần giúp người học tổng quan được các tài liệu và xây dựng khung lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu. Trên cơ sở đó xác định được các câu hỏi nghiên cứu, xây dựng khung phân tích và đề cương chi tiết, tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học và logic đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu đã được thiết lập.

7.33. Học phần: Soạn thảo văn bản quản lý kinh tế, Mã số HP: DED321            

- Số tín chỉ 03 TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Luật kinh tế

- Môn học tiên quyết: Pháp luật đại cương

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần nghiên cứu những kiến thức cơ bản mang tính hệ thống và toàn diện bao gồm: văn bản hành chính, văn bản hợp đồng thông dụng. Đồng thời người học được trang bị kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý tổ chức như quyết định, nghị quyết, điều lệ, quy chế, nội quy; kỹ thuật soạn thảo hợp đồng trong kinh doanh thương mại như hợp đồng mua bán hàng hóa; hợp đồng vận chuyển hàng hóa, kỹ thuật soạn thảo một số hợp đồng dân sự thông dụng như hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng cho vay tiền, hợp đồng cho thuê nhà, hợp đồng tặng cho tài sản.

7.34. Kế toán tài chính 1    <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Kế toán quốc tế, Luật và chuẩn mực kế toán,…

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và khả năng làm việc tự chủ trong công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất từ khâu dự trữ - sản xuất - tiêu thụ và xác định kết quả. Học phần này là nền tảng để sinh viên tiếp cận với học phần kế toán chuyên sâu của chuyên ngành kế toán, kế toán kiểm toán như kế toán tài chính 2, lập và phân tích báo tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán báo cáo tài chính,..

7.35. Kế toán tài chính 2   <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Tổ chức công tác kế toán, kế toán thuế,…

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần trang bị kiến thức chuyên sâu hơn về kế toán tài chính. Trong môn học này, người học sẽ nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán phức tạp hơn trong doanh nghiệp về vấn đề tỷ giá, nợ phải thu, phải trả, vốn chủ sở hữu, đầu tư tài chính, xác định kết quả kinh doanh … Ở mức độ này, người học không chỉ vận dụng được hệ thống tài khoản mà cần giải thích được bản chất kinh tế của giao dịch, cách xử lý của chuẩn mực kế toán trong mối quan hệ với các quy định pháp lý khác.

7.36. Lập và phân tích báo cáo tài chính   <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận (bài tập): 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2.

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần ngày cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về báo cáo tài chính doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán quốc tế cũng như chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến báo cáo tài chính doanh nghiệp; các nguyên tắc, yêu cầu cũng như nội dung phương pháp lập, đọc, kiểm tra và phân tích từng loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Giúp sinh viên có kỹ năng thành thạo trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, kỹ năng đọc, hiểu báo cáo tài chính.

Ngoài ra, học này cũng cung cấp khả năng vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính, thấy rõ mặt mạnh và những tồn tại; tìm nguyên nhân và đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý trong thực tiễn.

7.37. Tổ chức công tác kế toán   <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Kế toán tài chính 2,…

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần này trang bị cho người học các kỹ năng nghề nghiệp về lựa chọn chứng từ kế toán, lập chứng từ kế toán, sử dụng, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán; Xác lập hệ thống tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết tại doanh nghiệp; Lựa chọn hình thức kế toán, lựa chọn hệ thống sổ kế toán, tổ chức ghi sổ kế toán, sửa sổ kế toán trong các doanh nghiệp. Tuyển chọn nhân viên kế toán, bố trí sắp xếp công việc nhân viên kế toán trong doanh nghiệp.

7.38. Kế toán thuế   <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Luật và chuẩn mực kế toán, Tổ chức công tác kế toán, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán ngân hàng, Kế toán ngân sách

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần Kế toán thuế cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về thuế nói chung và các loại thuế phổ biến trong doanh nghiệp nói riêng; cung cấp các kiến thức về phương pháp hạch toán kế toán các loại thuế và sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai của Tổng cục thuế để kê khai các loại thuế trong thực tế theo quy định (như thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân). Ngoài ra, học phần còn giúp người học nắm được các quy tắc ghi chép, quản lý hóa đơn chứng từ, sổ sách, báo cáo thuế theo quy định của pháp luậtcác quy định về thời hạn kê khai, nộp và quyết toán các loại thuế;

7.39. Kế toán quốc tế  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước:  Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức tổng quan về kế toán quốc tế theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (IFRS). Đồng thời, giúp người học tiếp cận phương pháp hạch toán kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế các phần hành cơ bản trong doanh nghiệp thương mại và lập báo cáo tài chính theo IFRS.

7.40. Luật và chuẩn mực kế toán <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: “Không”

- Môn học tiên quyết: “Không”

- Môn học song hành: Nguyên lý kế toán

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần Luật và chuẩn mực kế toán nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về luật kế toán, các quy định của pháp luật kế toán về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán, báo cáo tài chính, hoạt động kiểm tra kế toán, các quy định về người làm kế toán, tổ chức bộ máy kế toán,….Đồng thời, học phần đưa ra những kiến thức cơ bản về chuẩn mực kế toán Việt Nam và việc áp dụng các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam.

7.41. Luật và Chuẩn mực Kiểm toán <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, Số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước:  Kiểm toán căn bảnKế toán tài chính

- Môn học tiên quyết: Kiểm toán căn bản

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp các kiến thức khái quát về hệ thống pháp luật kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán cơ bản. Học phần đề cập tới các quy định về tổ chức bộ máy kiểm toán và người làm kiểm toán, các quy định về hoạt động kiểm toán, quản lý nhà nước về kiểm toán và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật kiểm toán trong kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ. Đây là một học phần đóng vai trò nền tảng quan trọng và gắn bó mật thiết đối với các môn học kiểm toán, giúp học viên có phương pháp tiếp cận và kiến thức cơ bản về pháp luật kiểm toán, từ đó áp dụng vào các môn học liên quan.

7.42. Thực hành kế toán trong doanh nghiệp  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 15 tiết, số tiết thảo luận: 60 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Tổ chức công tác kế toán

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Kế toán công ty, Lập và phân tích báo cáo tài chính

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần trang này trang bị cho sinh viên những kỹ năng về sắp xếp, phân tích, đánh giá dữ liệu và kiểm soát dữ liệu trong kế toán, tổ chức cơ sở dữ liệu trên chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán, cách phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thiết kế các biểu mẫu sổ sách, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính, cách chuyển dữ liệu kế toán từ kì này sang kì kế toán mới trong doanh nghiệp sản xuất thông qua hệ thống bài tập tình huống và bài tập tổng hợp thực hành xuyên suốt nội dung kế toán tại doanh nghiệp sản xuất gồm: kế toán vật tư; kế toán tài sản cố định; kế toán lương và các khoản trích theo lương; kế toán tập hợp chi phí tính giá thành; và kế toán tiêu thụ thành phẩm.

7.43. Thực hành kế toán thuế  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 15 tiết, số tiết thực hành: 60 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Kế toán thuế

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Luật và chuẩn mực kế toán, Tổ chức công tác kế toán, Thực hành kế toán trong các doanh nghiệp, Kế toán ngân hàng, Kế toán ngân sách, Kế toán hành chính sự nghiệp, Tổ chức công tác kế toán

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần Thực hành kế toán thuế cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về thuế nói chung và các loại thuế phổ biến trong doanh nghiệp nói riêng; cung cấp các kiến thức về phương pháp hạch toán kế toán các loại thuế và sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai của Tổng cục thuế để kê khai các loại thuế theo quy định (như thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân). Ngoài ra, học phần này còn giúp người học nắm được các quy tắc ghi chép, quy định quản lý hóa đơn chứng từ, sổ sách, nắm được các bước chuẩn bị để có thể lập các báo cáo thuế theo quy định của Tổng cục thuế; các quy định về thời hạn kê khai, nộp và quyết toán các loại thuế; nắm được kỹ năng nghiên cứu và có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến kế toán thuế khi luật thuế thay đổi. Từ đó so sánh các vấn đề về kế toán thuế của Việt Nam với các nước trên thế giới, đánh giá và tìm ra phương pháp kế toán phù hợp nhất đối với từng vấn đề.

7.44. Quản trị doanh nghiệp  <03> tín chỉ

Số tiết LT:54 tiết, số tiết thực hành:0 tiết

- Môn học trước: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Marketing căn bản

- Môn học tiên quyết: Quản trị học

- Môn học song hành: không

- Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản và tổng hợp về Quản trị doanh nghiệp từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu một cách khoa học về Quản trị kinh doanh. Nắm vững các lý thuyết quản trị, các chức năng và các lĩnh vực quản trị có khả năng vận dụng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp. Có khả năng tổ chức các hoạt động quản trị doanh nghiệp như: Hoạch định mục tiêu, xây dựng chiến lược, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện. Có khả năng quản trị nhân sự, kỹ thuật công nghệ, quản trị chi phí và kết quả, các chính sách tài chính trong doanh nghiệp, kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp

7.45. Tài chính công  <03> tín chỉ

Số tiết LT:36 tiết, số tiết thực hành:18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Tài chính tiền tệ

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần Tài chính công trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lĩnh vực Tài chính công như: Những kiến thức cơ bản về tài chính công, chính sách công, tổ chức hệ thống NSNN, quản lý thu - chi NSNN, thực hiện cân đối NSNN, tín dụng NSNN và quản lý các quỹ Tài chính công ngoài NSNN giúp sinh viên có khả năng vận dụng vào thực tiễn công tác trong lĩnh vực kinh tế và quản lý. Ngoài ra, học phần này sẽ cung cấp kỹ năng cần thiết như kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm, năng lực tự chủ, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với khu vực công cũng như lĩnh vực Tài chính công

7.46. Thị trường chứng khoán  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Tài chính tiền tệ

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này cung cấp cho người học nắm được những kiến thức chung nhất về thị trường chứng khoán; Những vấn đề cơ bản về hàng hóa trên thị trường chứng khoán; Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán; Hiểu biết về các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường; Cách thức giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán tập trung và thị chứng khoán phi tập trung… Qua đó giúp sinh viên có khẳ năng hiểu được những giao dịch diễn ra trên thị trường chứng khoán và phân tích được những biến động diễn ra trên thị trường chứng khoán.

7.47. Tài chính doanh nghiệp  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Tài chính – Tiền tệ

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tổ chức tài chính doanh nghiệp. Nội dung nghiên cứu bao gồm: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp, vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn huy động vốn trong doanh nghiệp, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, giá trị thời gian của tiền, hệ thống báo cáo tài chính và các hệ số tài chính doanh nghiệp cơ bản. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản để quản trị tài chính trong doanh nghiệp, biết lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, biết được cơ chế vận hành, đặc điểm của các loại vốn, nguồn vốn, kiến thức cơ bản về giá trị thời gian của tiền làm nền tảng cho các phân tích tài chính trong đầu tư. Quản trị chặt chẽ các khoản thu chi nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.

7.48. Kế toán hành chính sự nghiệp  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Kế toán ngân hàng, Kế toán ngân sách, Kế toán thuế, kế toán tài chính 1, kế toán tài chính 2

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần Kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo Kế toán tổng hợp và Kế toán, Kiểm toán tại Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh. Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quan về các đơn vị HCSN và kiến thức cụ thể về nguyên tắc kế toán, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các phần hành kế toán trong đơn vị HCSN. Từ đó, giúp sinh viên có khả năng phân tích kiến thức chuyên môn sâu để tạo nền tảng cho việc học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến kế toán trong đơn vị HCSN.

7.49. Kiểm toán báo cáo tài chính  <03> tín chỉ

Số tín chỉ: 03 TC,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Lập và Phân tích báo cáo tài chính

- Môn học tiên quyết: Kiểm toán căn bản

 Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) là học phần bắt buộc trong khối kiến thức cơ sở ngành chính của chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán. Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức về những vấn đề tổng quan của kiểm toán báo cáo tài chính như bản chất, đối tượng, mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ... . Đồng thời, học phần cung cấp  kiến thức và kỹ năng cơ bản gắn với kiểm toán từng chu trình trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính thông qua các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.

7.50. Kế toán quản trị  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận (bài tập): 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kế toán quản trị: bản chất, chức năng và phương pháp của kế toán quản trị; phân loại chi phí; các phương pháp xác định chi phí;  phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; phân bổ chi phí và phân tích báo cáo bộ phận; định giá bán sản phẩm và hoàn vốn đầu tư; thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn của nhà quản trị; lập dự toán sản xuất kinh doanh.

7.51. Kế toán máy  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 15 tiết, số tiết thực hành: 60 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 2, Kế toán thuế.

- Môn học tiên quyết: Tin học, Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung của học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán; quy trình áp dụng kế toán máy trong các doanh nghiệp cũng như cách tổ chức thực hiện các phần hành kế toán trong doanh nghiệp trên một phần mềm kế toán cụ thể: từ việc xây dựng danh mục từ điển, cập nhật số dư đầu kỳ các tài khoản đến việc xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lên sổ sách và các Báo cáo tài chính;

Ngoài ra, các nội dung kiến thức trong học phần còn giúp cho người học có thể tư vấn cho doanh nghiệp trong công tác quản lý: từ việc thực hiện tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện tin học hóa đến việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

7.52. Kế toán ngân hàng  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán thuế, kế toán ngân sách, Luật và chuẩn mực kế toán, Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2

- Tóm tắt nội dung học phần:

Kế toán ngân hàng là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo chuyên ngành kế toán tại Trường Đại học Kinh tế & QTKD. Học phần cung cấp những kiến thức tổng quan về ngân hàng Nhà nước (NHNN) và trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong lĩnh vực ngân hàng, cụ thể là các ngân hàng thương mại như: nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tài sản cố định và công cụ dụng cụ, hoạt động thanh toán qua ngân hàng, kế toán vốn chủ sở hữu và xác định kết quả kinh doanh,…

7.53. Kế toán bảo hiểm  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước:  Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ về công tác kế toán trongcác doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Với các hoạt động kinh doanh đặc thù như: bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, nhận tái, nhượng tái bảo hiểm về các vấn đề thuộc nguyên tắc, phương pháp kế toán cũng như các báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm.

7.54. Kiểm toán ngân hàng  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước:  Kế toán ngân hàng

- Môn học tiên quyết: Kiểm toán căn bản

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Kiểm toán ngân hàng là học phần cung cấp kiến thức về đặc điểm hoạt động và những rủi ro chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng trong đó tập trung vào loại hình ngân hàng thương mại (NHTM).  Các vấn đề tổng quan về kiểm toán NHTM, phương pháp và quy trình kiểm toán trong kiểm toán NHTM. Đồng thời, học phần làm rõ các nội dung kiểm toán chủ yếu trong kiểm toán NHTM, như: Kiểm toán hoạt động ngân quỹ; kiểm toán kinh doanh ngoại hối; kiểm toán nghiệp vụ tín dụng; kiểm toán báo cáo tài chính của NHTM; kiểm toán một số nghiệp vụ khác.

7.55. Kế toán xây dựng cơ bản  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Kế toán thương mại dịch vụ, Kế toán công ty,…

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và khả năng làm việc tự chủ trong công tác kế toán tại các đơn vị chủ đầu tư và đơn vị kinh doanh xây lắp. Từ đó, giúp người học vận dụng được Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán để tạo nền tảng cho việc học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến công tác kế toán trong đơn vị chủ đầu tư và đơn vị kinh doanh xây lắp.

7.56. Kế toán thương mại dịch vụ  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Kế toán xây dựng cơ bản, Kế toán công ty,…

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và khả năng làm việc tự chủ trong công tác kế toán tại các loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa, kinh doanh xuất, nhập khẩu, kinh doanh du lịch và dịch vụ. Từ đó, giúp người học vận dụng được Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán để tạo nền tảng cho việc học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến công tác kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa, doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh du lịch và dịch vụ.

7.57. Kế toán chứng khoán  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận (bài tập): 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp kiến thức tổng quan về tổ chức công tác kế toán trong các tổ chức kinh doanh chứng khoán và kế toán theo từng phần hành tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán như: Kế toán các loại tiền, các loại chứng khoán và đầu tư ngăn hạn kế toán các khoản nợ phải thu; kế toán vật tư, TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn; kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính.

7.58. Hệ thống thông tin kế toán  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận (bài tập): 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2; Kế toán quản trị.

- Môn học tiên quyết: Tin học, Nguyên lý kế toán.

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Hệ thống thông tin kế toán dưới góc độ của cả hệ thống: Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán, kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán, sự an toàn và trung thực của dữ liệu, các chu trình kế toán và kiểm soát trong các chu trình kế toán cơ bản: Chu trình doanh thu, chu trình chi phí và chu trình sản xuất, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán và thực hiện, vận hành hệ thống thông tin kế toán. Giúp sinh viên có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, ứng dụng các phương pháp, kỹ thuật xây dựng- khai khác cơ sở dữ liệu kế toán và có khả năng thiết lập các chính sách kiểm soát nội bộ hữu hiệu, hiệu quả.

Đồng thời, giúp người học hiểu được công việc kế toán theo một quy trình, từ việc thu thập, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng; các nội dung cơ bản trong việc tìm hiểu, đánh giá và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ cho hệ thống thông tin kế toán, từ đó có biện pháp kiểm soát chu trình kế toán trong doanh nghiệp và bảo toàn dự an của dữ liệu và thực hiện công việc và  phân tích, thiết kế và vận hành hệ thống thông tin kế toán.

7.59. Kế toán công ty  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Kế toán thương mại dịch vụ, Kế toán xây dựng cơ bản,…

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần trang bị các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về kế toán công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh thuộc các phần hành mà môn học nghiên cứu. Môn học cung cấp các kiến thức, kỹ năng cần thiết trong việc giải quyết các vấn đề về thủ tục pháp lý và công tác kế toán thuộc các vấn đề liên quan đến thành lập công ty, biến động vốn góp, phân phối kết quả kinh doanh, giải thể công ty, tổ chức lại công ty.

7.60. Thực hành kiểm toán BCTC  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 15 tiết, số tiết thực hành: 60 tiết

- Môn học trước: Không

- Môn học tiên quyết: Kiểm toán BCTC 1, Kiểm toán BCTC 2

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này nhằm trang bị các kiến thức và kỹ năng thực hiện các công việc kiểm toán báo cáo tài chính và trải nghiệm thực hành các phần hành kiểm toán để chuẩn bị tốt về kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực tế để có thể tự tin ứng tuyển và làm việc trong nghề Kiểm toán.

7.61. Thực hành kế toán HCSN  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 15 tiết, số tiết thực hành: 60 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý kế toán, Kế toán hành chính sự nghiệp

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Kế toán ngân hàng, Kế toán ngân sách, Kế toán thuế, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Tổ chức công tác kế toán

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần thực hành kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo Kế toán tổng hợp và Kế toán, Kiểm toán tại Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh. Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quan về các đơn vị HCSN và kiến thức thực hành cụ thể chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các phần hành kế toán trong đơn vị HCSN. Từ đó, giúp sinh viên có khả năng phân tích kiến thức chuyên môn sâu để tạo nền tảng cho việc học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến kế toán trong đơn vị HCSN.

7.62. Thực hành kế toán quản trị  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 15 tiết, Số tiết thực hành: 60 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Kế toán quản trị

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành về Phân loại chi phí; các phương pháp xác định chi phí; phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; Phân bổ chi phí và phân tích báo cáo bộ phận; định giá bán sản phẩm và hoàn vốn đầu tư; thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn của nhà quản trị, lập dự toán sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản trị đưa ra các phương án kinh doanh phù hợp.

7.63. Kiểm toán nội bộ  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Kiểm toán căn bản

- Môn học tiên quyết: Kiểm toán căn bản

 Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về kiểm toán nội bộ như xây dựng kế hoạch kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán, phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán và xử lý các vấn đề phát sinh sau kiểm toán. Đồng thời, cung cấp kiến thức cho người học về một số chuyên đề kiểm toán của kiểm toán nội bộ như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính.

7.64. Kiểm soát nội bộ  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận (bài tập): 18 tiết

- Môn học trước: Kế toán tài chính 1, Kiểm toán căn bản.

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp nội dung cơ bản về kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ, phạm vi kiểm soát nội bộ; gian lận và biện pháp phòng ngừa gian lận; khuôn mẫu hệ thống kiểm soát nội bộ; kiểm soát chu trình mua hàng, thanh toán; kiểm soát chu trình bán hàng, thu tiền; kiểm soát chu trình tiền lương, kiểm soát tiền và kiểm soát TSCĐ.

Giúp người học xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong các tổ chức, đồng thời có những biện pháp để ngăn ngừa, phát hiện sai phạm và yếu kém nhằm giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hỗ trợ tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra. 

7.65. Kiểm soát quản lý  <03> tín chỉ

,  Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước:  Kiểm toán báo cáo tài chính 1, Ki��m toán hoạt động

- Môn học tiên quyết: Kiểm toán BCTC 1, Kiểm toán BCTC 2

- Môn học song hành: Không

- Tóm tắt nội dung h���c phần: Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kiểm soát quản lý, giúp cho sinh viên có thể thiết lập và phân tích hệ thống kiểm soát quản lý trong một DN và xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp cho DN. Vận dụng để lựa chọn phương pháp tính giá chuyển giao phù hợp với từng tình huống thực tế. Người học có thể lập kế hoạch, dự toán và báo cáo hoạt động, từ đó phân tích nguyên nhân chênh lệch và đưa ra định hướng điều chỉnh.

7.66. Kế toán ngân sách  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thực hành: 18 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán

- Môn học song hành: Kế toán ngân hàng, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán thuế, Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về ngân sách tại đơn vị cấp phát - Kho bạc, tại đơn vị thụ hưởng - xã (phường) và phương pháp hạch toán kế toán. Kết thúc học phần, người học sẽ có một hệ thống các kiến thức chuyên ngành về các phần hành kế toán có liên quan đến ngân sách, biết cách hạch toán và lập hệ thống các báo cáo quyết toán ngân sách theo yêu cầu.

7.67. Kế toán DN vừa và nhỏ  <03> tín chỉ

Số tiết LT: 36 tiết, số tiết thảo luận: 18 tiết

- Môn học trước: Nguyên lý kế toán

- Môn học tiên quyết: Không

- Môn học song hành: Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Kế toán xây dựng cơ bản, Kế toán công ty,…

- Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần  này trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và khả năng làm việc tự chủ trong công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa áp dụng theo chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ khâu dự trữ - sản xuất - tiêu thụ và xác định kết quả.

8. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

8.1. Các phòng thực hành và các hệ thống thiết bị quan trọng

Bảng 01:  THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO PHÒNG HỌC, GIẢNG ĐƯỜNG

STT

Giảng đường,

thư viện

Số lượng phòng

Diện tích (m2)

Ghi chú

1

Giảng đường

61

13.095 m2

Tất cả các học phần

2

Phòng học máy tính

04

303 m2

Các học phần có

liên quan

3

Phòng học ngoại ngữ

02

162 m2

Học ngoại ngữ

4

Thư viện

03

343 m2

Tất cả các học phần

5

Trung tâm Học liệu thuộc ĐHTN

 

7200 m2

Tất cả các học phần

6

Hội trường, nhà thi đấu đa năng

 

356 m2

Hội nghị, hội thảo, hoạt động TDTT

7

Ký túc xá

180

9308 m2

Sinh viên, học viên

8

Sân vận động,  sân thể thao

 

1478 m2

Hoạt động TDTT


Bảng 02: THỐNG KÊ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

STT

Tên gọi của máy, thiết bị, kí hiệu, mục đích sử dụng

Nước sản xuất

Số lượng

Tên học phần sử dụng thiết bị

Ghi chú

1

Bộ máy tính phục vụ đào tạo

Việt Nam

370

Tin học, Thương mại điện tử, Kế toán máy, Các HP thi trắc nghiệm trên MT…

 

2

Máy tính xách tay

Nhật + Mỹ

10

 

Chủ yếu phục vụ công tác quản lý

3

Máy chiếu

 

90

Tất cả các

 học phần

 

4

Máy in

 

100

 

Chủ yếu phục vụ công tác quản lý ở các Khoa, Phòng, Ban…

5

Máy photocopy

Nhật

05

 

Chủ yếu phục vụ công tác quản lý ở các Khoa, Phòng, Ban…

6

Hệ Thống âm thanh

Liên doanh

20

Tất các các

học phần

 

7

Bộ phát không dây

 

24

Tất cả các

 học phần

 

8

Máy điều hòa

 

61

 

Chủ yếu phục vụ hoạt động của các Khoa, phòng, Ban, các lớp CLC, các lớp SĐH…

 

8.2. Thư viện, trang Web

TT

 

Thư viện

Diện tích thư viện (m2)

Diện tích phòng đọc (m2)

Số chỗ ngồi

Số lượng máy tính tra cứu

Số đầu sách (GT, TK)/số bản

Phần mềm quản lí thư viện

1

Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên

7.200

7.200

 

 

1.982/> 20.000

 

2

Thư viện Trường

343

343

 

 

703/40.097

ELIB

3

Thư viện điện tử www.elib.tueba.edu.vn

 

 

 

 

>1.500 cuốn

 

 

- Giáo trình:

[1]. TS.Trần Đình Tuấn, TS.Nguyễn Thị Lan Anh; 2016;  Luật và chuẩn mực kế toán,  NXB Đại học Thái Nguyên

- Tài liệu tham khảo:

[2]. Nguyễn Thái Hà; 2017; Pháp luật trong hoạt động kinh doanh; NXB Thống kê,

[3]. Đại học Luật Hà Nội; 2012; Giáo trình Luật thương mại (tập 1; NXB Công an nhân dân.

[4]. Phạm Duy Nghĩa; Giáo trình Luật kinh tế; NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[5]. Phạm Duy Nghĩa; 2010; Chuyên khảo luật kinh tế; NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[6]. Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung; Công ty: Vốn, quản lý và tranh chấp; NXB Tri thức.

[7]. Dự án kế toán kiểm toán ( Ero-tap-Viet) ; 2000; Giới thiệu luật kế toán của một số nước;  NXB Tài chính

[8]. 2015; Luật kế toán, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – Những nội dung cơ bản và hướng dẫn thực hiện ở các doanh nghiệp; NXB Tài chính

[9]. Võ Văn Nhị; 2010; Kế toán tài chính trong mối quan hệ với luật kế toán- 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam;  NXB Tài chính

Văn bản pháp luật:

[10]. Quyết  định ban hành, công bố 26 Chuẩn mực kế toán Việt  Nam (Số 149/2001/QĐ- BTC  ngày  31/12/2001;  Số 165/2002/QĐ-BTC  ngày  31/12/2002;  Số   234/2003/QĐ-BTC  ngày 31/12/2003; Số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005; Số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005).

[11]. Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư số 20, 21 ngày 20/3/2006; Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007).

[12]. Quyết định 87/2005/QĐ-BTC, ngày 01/02/2005 của BTC về việc ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong kế toán và kiểm toán.

[13]. Luật Kế toán (Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015).

[14]. Nghị định  số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/09/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập.

[15]. Thông tư số 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.

[16]. Quyết định 87/2005/QĐ-BTC, ngày 01/02/2005 của BTC về việc ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong kế toán và kiểm toán.

[17]. Thông tư số 133/TT-BTC ngày 26/08/2016 của BTC về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

[18]. Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/03/2018 của thủ tướng chính phủ quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

            a. Chương trình đào tạo được triển khai theo quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Bộ GD&ĐT và của trường Đại học  Kinh tế & Quản trị kinh doanh.

            b. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ: Theo quy định của trường Đại học  Kinh tế & Quản trị kinh doanh. Trong thời gian học tập, Nhà trường có thể sẽ kiểm soát sự phát triển trình độ ngoại ngữ của sinh viên qua từng năm học để quyết định số tín chỉ các môn học trong học kỳ mà SV được phép đăng ký. SV có thể tự học hoặc đăng ký theo học chương trình phát triển năng lực ngoại ngữ theo đề án của Nhà trường.

10. Ngày và cấp phê duyệt lần đầu-

11. Tiến trình cập nhật CTĐT

Lần 1: Tóm tắt nội dung cập nhật CTĐT lần 1:

ngày        tháng           năm

<người cập nhật ký và ghi rõ họ tên)

Trưởng Khoa:

 

 

 

Lần 2: Tóm tắt nội dung cập nhật CTĐT lần 2:

ngày         tháng           năm

<người cập nhật ký và ghi rõ họ tên)

Trưởng Khoa:

 

 

 

Hiệu trưởng                                  Trưởng khoa

 

 

 

Phụ lục 1: Đề cương các môn

Phụ lục 2: Nội dung chương trình, Kế hoạch đào tạo

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

CTĐT: Kế toán

Mã ngành: 7340301

Ngành: Kế toán

Thời gian đào tạo: 4 năm

TT

Mã HP

Học phần

Số TC

Số tiết

NĂM/ HỌC KỲ

LT

TH

I

II

III

IV

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

1. Phần Kiến thức đại cương

32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

MPL 121

Triết học Mác-Lênin

3

36

18

3

 

 

 

 

 

 

 

2

MLP 132

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

2

24

12

 

2

 

 

 

 

 

 

3

VCP131

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

24

12

 

 

 

2

 

 

 

 

4

HCM121

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

24

12

 

 

 

 

2

 

 

 

5

VCP 121

Lịch sử Đảng CSVN

2

24

12

 

 

 

 

 

2

 

 

6

LAW121

Pháp luật đại cương

2

24

12

2

 

 

 

 

 

 

 

7

GIF131

Tin học đại cương

3

36

18

 

3

 

 

 

 

 

 

8

PST131

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3

36

18

3

 

 

 

 

 

 

 

9

MAE131

Toán kinh tế

3

36

18

 

3

 

 

 

 

 

 

10

ENG121

Tiếng Anh 1

2

24

12

2

 

 

 

 

 

 

 

11

ENG122

Tiếng Anh 2

2

24

12

 

2

 

 

 

 

 

 

12

ENG123

Tiếng Anh 3

2

24

12

 

 

2

 

 

 

 

 

13

ENG124

Tiếng Anh 4

2

24

12

 

 

 

2

 

 

 

 

14

ENG125

Tiếng Anh 5

2

24

12

 

 

 

 

2

 

 

 

15

PHE011

Giáo dục thể chất 1

30 tiết

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

16

PHE012

Giáo dục thể chất 2

30 tiết

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

17

PHE013

Giáo dục thể chất 3

30 tiết

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

18

 

Giáo dục quốc phòng

5 tuần

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

83

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,1

Kiến thức cơ sở ngành

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bắt buộc

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

MIE231

Kinh tế vi mô 1

3

36

18

3

 

 

 

 

 

 

 

20

MAE231

Kinh tế vĩ mô 1

3

36

18

 

3

 

 

 

 

 

 

21

MAN231

Quản trị học (căn bản)

3

36

18

3

 

 

 

 

 

 

 

22

FAM231

Tài chính - tiền tệ

3

36

18

 

 

3

 

 

 

 

 

23

PSE231

Nguyên lý thống kê

3

36

18

 

 

3

 

 

 

 

 

24

ACT231

Nguyên lý kế toán

3

36

18

 

 

3

 

 

 

 

 

25

GEM231

Marketing căn bản

3

36

18

 

3

 

 

 

 

 

 

26

BAU331

Kiểm toán căn bản

3

36

18

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Tự chọn

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 1

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

27

ELA231

Luật Kinh tế (căn bản)

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

28

HET231

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

29

MAS331

Thương mại điện tử

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

30

TPR231

Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 2

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

31

ECO231

Kinh tế lượng

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

32

SRM231

Phương pháp NCKH

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

33

DED331

Soạn thảo các VB quản lý kinh tế

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

2,2

Kiến thức ngành

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bắt buộc

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

FIA331

Kế toán tài chính 1

3

36

18

 

 

 

3

 

 

 

 

35

FIA332

Kế toán tài chính 2

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

36

 PAS331

Lập và phân tích báo cáo tài chính

3

36

18

 

 

 

 

 

3

 

 

37

AOR331

Tổ chức công tác kế toán

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

38

TAA331

Kế toán thuế

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Tự chọn  

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 1

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

39

IAC331

Kế toán quốc tế

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

40

 LAS331

Luật và chuẩn mực kế toán

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

41

LST331

Luật và chuẩn mực kiểm toán

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

42

BAP331

Thực hành kế toán trong DN

3

15

60

 

 

 

 

 

 

 

 

43

TAP331

Thực hành kế toán thuế

3

15

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

44

IBA331

Quản trị doanh nghiệp

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

45

PUF331

Tài chính công

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

46

SMK331

Thị trường chứng khoán

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

47

CFI331

Tài chính doanh nghiệp

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

2,3

Kiến thức chuyên ngành

27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bắt buộc

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

APO331

Kế toán Hành chính sự nghiệp

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

49

FAC331

Kiểm toán BCTC

3

36

18

 

 

 

 

 

 

3

 

50

MAA331

Kế toán quản trị

3

36

18

 

 

 

 

3

 

 

 

51

CBA331

Kế toán máy

3

15

60

 

 

 

 

 

3

 

 

52

BAA331

Kế toán ngân hàng

3

36

18

 

 

 

 

 

3

 

 

 

Tự chọn

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

53

BAC331

Kế toán bảo hiểm

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

54

BUD331

Kiểm toán ngân hàng

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

55

BCA331

Kế toán xây dựng cơ bản

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

56

CAS331

Kế toán thương mại dịch vụ

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

57

STA331

Kế toán chứng khoán

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

58

AIS331

Hệ thống thông tin kế toán

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

59

ACF331

Kế toán công ty

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

60

PRA331

Thực hành Kiểm toán BCTC

3

15

60

 

 

 

 

 

 

 

 

61

APP331

Thực hành kế toán HCSN

3

15

60

 

 

 

 

 

 

 

 

62

PMA331

Thực hành kế toán quản trị

3

15

60

 

 

 

 

 

 

 

 

2,4

 

Thực tập môn học

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2,5

 

Thực tập tốt nghiêp

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

2,6

 

KLTN/Tự chọn thay thế khóa luận

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

Tổ hợp 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

INA331

Kiểm toán nội bộ

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

64

INC331

Kiểm soát nội bộ

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

65

MAC331

Kiểm soát quản lý

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ hợp 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66

BAC331

Kế toán ngân sách

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

67

SEA331

Kế toán DN vừa và nhỏ

3

36

18

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng tín chỉ toàn khóa

125

 

 

16

16

17

16

19

16

15

10

 

Ghi chú:

Các học phần Thực tập môn học bao gồm: KT tài chính 1, KT tài chính 2, Kế toán quản trị, tổ chức công tác kế toán, kế toán thuế

Thái Nguyên,  ngày .... tháng ... năm 2020

TRƯỞNG KHOA                    

 HIỆU TRƯỞNG

 


BÀI VIẾT LIÊN QUAN